Luật châu Âu

Luật nhập cư Ucraina (Bản dịch )

Cập nhật lúc 15-05-2011 16:42:02 (GMT+1)

 

Để giúp bà con Việt Nam mình hiện đang làm ăn, sinh sống tại Ukraina hiểu rõ hơn về các Quy định theo Bộ luật nhập cư của Nhà nước Ukraina đối với người nước ngoài. BBT Báo Doanh Nghiệp Odessa xin giới thiệu với đọc giả tuần tự các Điều khoản trong Bộ luật này.


Luật quy định điều kiện và trình tự nhập cư vào Ucraina đối với người nước ngoài và người không có quốc tịch.

Phần I_ Những qui định chung

Điều 1_ Định nghĩa các thuật ngữ

– Người nước ngoài và người không có quốc tịch đến và ở lại Ucraina sống thường xuyên theo đúng pháp luật.

- Người nước ngoài hay người không có quốc tịch đã nhận giấy phép nhập cư và đến Ucraina để sống thường xuyên,hay ở Ucraina trên cơ sở của pháp luật. Nhận giấy phép nhập cư và ở lại Ucraina để sống thường xuyên..

- Hạn nghạch nhập cư. Đây là số lượng tối đa người nước ngoài và người không có quốc tịch , những người được phép nhập cư trong khoảng thời gian một năm.

- Quyết định chỉ có cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về vấn đề nhập cư và các cơ quan phụ thuộc vào cơ quan này được phép cho người nước ngoài và người không có quốc tịch nhập cư.

Тhẻ định cư_ giấy tờ chứng nhận quyền của người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch được sống thường xuyên tại Ucraina.

- Thị thực nhập cư đánh dấu ở hộ chiếu, chứng nhận quyền của người nước ngoài và người không có quốc tịch được nhập vào Ucraina để sống thường xuyên.

- Hộ chiếu - Giấy chứng nhận do các cơ quan đặc trách của nước ngoài hoặc do các cơ quan riêng biệt hoặc các tổ chức của các nước cộng hòa tự trị khác nhau của hệ thống Liên Hiệp Quốc. Hộ chiếu này khẳng định quốc tịch của người nước ngoài, chứng nhận cá nhân người nước ngoài hoặc người không có quốc tịch, đi ra khỏi biên giới và được Ucraina thừa nhận.

- Đại diện pháp nhân, cha mẹ, những người nhận con nuôi, cha mẹ _giáo dục viên,những người đỡ đầu, cha mẹ đỡ đầu, đại diện cơ quan chịu trách nhiệm là những người đỡ đầu và cha mẹ nuôi.

Điều 2 _ Luật nhập cư

Vấn đề nhập cư được qui định bởi Hiến pháp Ucraina,luật này này và các văn bản tiêu chuẩn pháp lý khác không được mâu thuẫn nhau.Nếu như có sự phù hợp bắt buộc Của Hiệp ước quốc tế của Ucraina đã được quốc hội thông qua,qui định những qui định khác,thì chính những qui định đó phải đươc thể hiện trong đạo luật này,thì khi đó những qui định của Hiệp ươc quốc tế Ucraina đã được áp dụng.

Điều 3_ Qui chế pháp luật của người nhập cư


Qui chế pháp luật của người nhập cư vào Ucraina được qui định bởi Hiến pháp Ucraina,bởi Đạo luật này,bởi những đạo luật khác của Ucraina và những văn bản phù hợp tiêu chuẩn pháp lý đã đươc thông qua.

Điều 4 _ Hạn nghạch nhập cư

Giấy phép nhập cư được cấp trong giới hạn nhất định_Đó là hạn nghạch nhập cư.
Hạn nghạch nhập cư do Hội đồng bộ trưởng Ucraina qui định trong một trình tự nhất định  những tiêu chuẩn của người nhập cư:
1)    Những nhà khoa học và văn hóa, sự nhập cư của họ thỏa mãn những lợi ích của Ucraina
2)    Đáp ứng được những nhu cầu nhập cư của những chuyên gia và công nhân lành nghề điều đó mang lại lợi ích cho nền kinh tế Ucraina.
3)    Những người tiến hành đầu tư nước ngoài vào nền kinh tế Ucraina với số lượng không ít hơn $100000, có đăng ký theo qui định của Hội đồng bộ trưởng.
4)    Những người là anh hoặc chị, ông hoặc bà, cháu trai hay cháu gái của công dân Ucraina.
5)    Những người trước kia đã có quốc tịch Ucraina.
6)    Cha,mẹ ,chồng(vợ)của người nhập cư và những đứa con chưa đến tuổi thành niên củangười nhập cư.
7)    Những người sống liên tục trên lãnh thổ Ucraina trong ba năm liền kể từ ngày nhận
quy chế tị nạn tại Ucraina, hoặc cư trú ở Ucraina cũng như cha,mẹ chồng(vợ) và con cái chưa đến tuổi thành niên đang sống cùng với họ.


Cho phép nhập cư ở ngoài hạn nghạch nhập cư :

1)    Một trong hai người vợ hoặc chồng, nếu người thứ hai trong hai người đăng ký kết hôn hơn hai năm, là công dân Ucraina, là con và cha me của công dân Ucraina.

2)    Những người là người đỡ đầu hoặc cha mẹ đỡ đầu công dân Ucraina, hoặc những ngừoi chịu sự đỡ đầu hoặc có cha mẹ đỡ đầu công dân Ucraina
3)    Những ngừoi có quyền nhận quốc tịch của Ucraina do nguồn gốc lãnh thổ.
4)    Những người mà việc nhập cư của những người đó là quyền lợi quốc gia Ucraina.
5) Những người Ucraina ở nước ngoài, vợ chồng người Ucraina ở nước ngoài, con cái của họ trong trường hợp họ nhập cảnh và đến lãnh thổ Ucraina.


Phần  II. Quyền hạn của các cơ quan, những cơ quan đảm bảo việc thực hiện Luật nhập cư

Điều 5. Quyền hạn của văn phòng Hội đồng bộ trưởng Ucraina

1)    Quyết định trình tự tiến hành hạn nghạch nhập cư và định ra hạn nghạch nhập cư
cho từng năm
2)    Quyết định trình tự xem xét đơn xin nhập cư và đơn về việc thay đổi quyết định nhập cư và chấp hành những quyết định thông qua.
3)    Thông qua mẫu Thẻ định cư,những qui định làm Thẻ và cấp Thẻ.

Điều 6.Quyền hạn của cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề nhập cư và các cơ quan phụ thuộc vào cơ quan đó
         Có riêng cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về vấn đề nhập cư và những cơ quan phụ thuộc vào cơ quan đó.

1)    Tiếp nhận đơn cùng với những giấy tờ quy định bởi Đạo luật này cho phép nhập cư đối với những người đang sống ở Ucraina theo luật pháp.
2)    Kiểm tra độ tin cậy của việc làm các giấy tờ xin phép nhập cư, hoàn thiện những điều kiện cho giấy phép này, kiểm tra sự hoàn thiện giấy tờ để không thể từ
chối đề nghị xin cấp giấy phép.
3)    Cho phép nhập cư, không cho phép nhập cư thay đổi giấy phép nhập cư, cấp bản coppy của các quyết định này cho những người có liên quan.
4)    Cấp và thu hồi thẻ định cư trong những trường hợp đã được xem xét bởi đạo luật này.
5)    Tiến hành thống kê đối với những người đã đưa đơn xin phép nhập cư và những người đã được cấp giấy phép nhập cư.

Điều 7. Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự Ucraina


Những Đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự Ucraina

1)    Tiếp nhận đơn xin nhập cư cùng các loại giấy tờ đã qui định bởi đạo luật này của những người thường xuyên sống ở ngoài lãnh thổ Ucraina, kiểm tra độ tin cậy của việc làm giấy tờ và gửi qua Bộ ngoại giao Ucraina đến cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề nhập cư.
2)    Đưa bản coppy những quyết định về việc xin phép nhập cư và từ chối nhập cư cho những người có liên quan.
3)    Làm thị thực cho những người được phép nhập cư.

Điều 8.Quyền hạn của những cơ quan khác của chính quyền thừa nhiệm trong lĩnh vực nhập cư

Cơ quan Trung ương của chính quyền thừa nhiệm đối với những vấn đề lao động và chính sách xã hội hàng năm thông qua việc liệt kê những nghành nghề và yêu cầu đối với các chuyên gia lành nghề,nhu cầu nhập cư của những người này có thể được chấp nhận.
Cơ quan Trung ương của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề bảo vệ sức khỏe thông qua việc liệt kê các bệnh truyền nhiễm, những bệnh là nguyên nhân từ chối nhập cư.
Những cơ quan khác của chính quyền thừa nhiệm trong khuôn khổ của quyền hạn cho phép đảm bảo việc thực hiện đạo luật về nhập cư.

Phần III. Cho phép định cư và cấp thẻ định cư

 Điều 9: Đưa đơn xin cấp thẻ định cư.


     Đơn xin phép nhập cư

1)    Những người thường xuyên sống ở ngoài biên giới Ucraina đến các cơ quan đại diện ngoại giao và lãnh sự Ucraina ở nước ngoài theo nơi ở thường xuyên của họ.
2)    Những người đang sống ở Ucraina trên cơ sở pháp luật_ Đến những cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề  nhập cư
theo nơi ở thường xuyên.

Đơn xin nhập cư người viết đơn trực tiếp đưa đơn cho cơ quan tương ứng của chính quyền nhà nước. Trừ khi có nguyên nhân chính đáng (Người viết đơn bị ốm, thiên tai …..) Đơn có thể gửi theo bưu điện hoặc do sự ủy nhiệm của người viết đơn cho người khác, giấy ủy nhiệm phải được công chứng.
Đối với những người chưa đến tuổi thành niên,cũng như những người được công nhậnlà người vô năng lực hành vi thì những người đại diện hợp pháp sẽ
nộp đơn cho họ.

Nếu một trong hai người cha hoặc mẹ nhập cư, con cái chưa đến tuổi thành niên cùng nhập cư với người đó, bố (mẹ) cần đưa đơn của chồng (vợ), đơn được công chứng, về việc bố (mẹ) không phản đối việc nhập của con cái cùng bố (mẹ). Trong trường hợp không có sự đồng ý như vậy cha cần phải đưa quyết định tương ứng của cơ quan nhà nước về việc để lại con cái cùng với bố (mẹ), quyết định trên có thể đươc công nhận bởi cơ quan lãnh sự Ucraina, nếu như quyết định đó khác với Hiệp định quốc tế của Ucraina.      

Để xin Thẻ định cư cần có những giấy tờ sau kèm theo :
1)    3 ảnh
2)    Coppy giấy tờ chứng nhận bản thân.
3)    Chứng nhận nơi sống.
4)    Thông báo về tình hình gia đình, coppy giấy đăng ký kết hôn (Nếu như người đưa đơn có gia đình)
5)    Giấy chứng nhận người đó không phải là người nghiện rượu mãn tính, người bị nhiễm chất độc, bị nghiện thuốc ngủ, hoặc những bệnh truyền nhiễm được liệt kê ra do cơ quan trung ương của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề bảo vệ sức khỏe.
Yêu cầu của mục 5 không phổ biến đối với những người được qui định ở mục 1,3 phần ba

Điều 4 của Bộ luật này.
       Những giấy tờ cần phải đưa ngoài những giấy tờ đã quy định:
1)    Đối với những người được qui định ở mục 1, phần hai, điều 4 của Bộ luật này
Cần giấy tờ chấp nhận yêu cầu của họ do cơ quan trung ương của chính quyền thừa nhiệm Ucraina cấp
2)    Đối với những người đã được qui định ở mục 2, phần hai điều 4 của Bộ luật này
Cần coppy các loại giấy tờ, những loại giấy tờ khẳng định sự phù hợp của trình độ chuyên môn của chuyên gia và công nhân đáp ứng những yêu cầu được qui định
bởi cơ quan trung ương của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề việc làm và chính sách xã hội.
3)    Đối với những người được qui định ở mục 3 phần hai điều 4 của Bộ luật này - Coppy giấy tờ về việc đầu tư nước ngoài đăng kí với nhà nước vào nền kinh tế Ucraina không dưới $100.000.
4)    Đối với những người được qui định ở mục 4 phần hai và ở mục 1 phần ba điều 4 của Bộ luật này - Coppy giấy tờ, những giấy tờ chứng nhận những mối quan hệ ruột thịt với công dân Ucraina.
5)    Đối với những người được qui định ở mục 5, phần hai của điều 4 của Bộ luật này - Cần giấy tờ khẳng định rằng người đó đã từng có quốc tịch Ucraina.
6)    Đối với những người được qui định ở mục 6 phần hai của điều 4 của Bộ luật này - Coppy các loại giấy tờ  những loại giấy tờ đó chứng nhận những mối quan hệ ruột thịt của họ đối với những người nhập cư, và giấy tờ chứng nhận rằng người nhập cư không phản đối sự nhập cư của họ và đảm bảo tài chính ở mức sống không thấp hơn mức sống tối thiểu do Ucraina qui định.
7)    Đối với những người đã qui định ở mục 7 phần hai điều 4 của Bộ luật này - Coppy giấy tờ cho phép người đó nhận qui chế tị nạn hoặc cư trú ở Ucraina, hoặc giấy  tờ khẳng định việc sống liên tục theo pháp luật tại lãnh thổ Ucraina trong thời gian ba năm kể từ ngày nhận qui chế tị nạn hoặc cư trú ở Ucraina.
8)    Đối với những người được qui định ở mục 2 phần ba điều 4 của Bộ luật này - Coppy những giấy tờ xác định những người đỡ đầu hoăc cha mẹ đỡ đầu là những công dân Ucraina hoặc về việc qui định những người đỡ đầu hoặc cha mẹ đỡ đầu của công dân Ucraina.
9)    Đối với những người, đã được qui định ở mục 2 phần ba điều 4 của Bộ luật này - cần những giấy tờkhẳng định họ hoặc một trong số họ là cha mẹ, ông hay bà
anh hay chị đã sông thường xuyên  ở trên lãnh thổ mà nay là lãnh thổ của Ucraina đến ngày 16/07.1990. phù hợp với điều 5 của Luât. “Tiếp nhận công dân của Ucraina” cũng như ở các lãnh thổ khác những lãnh thổ đó đã trở thành lãnh thổ.
của nước cộng hòa Ucraina, cộng hòa nhân dân tây Ucraina, Dakarpat,của nhà nước Ucraina,CHXHCN Ucraina, CHXHCNXV Ucraina
10) Đối với những người được qui định ở mục 4 phần ba điều 4 của Bộ luật này - kết  luận của cơ quan trung ương của chính quyền thừa nhiệm Ucraina rằng việc nhập cư của họ là lợi ích quốc gia của Ucraina.

Những người thường xuyên sống ở ngoài lãnh thổ của Ucraina, trừ trường hợp ngoại lệ những người đã qui định ở mục 1,3 phần ba điều 4 của Bộ luật này, cùng với đơn xin cấp thẻ định cư đưa giấy chứng nhận không tội phạm.

Nếu như do các công việc liên quan đến việc cấp Thẻ định cư,việc thanh toán tiền thuế và tiền lãnh sự được qui định bằng đạo luật Ucraina, cùng với đơn phải nộp cả biên lai nộp tiền. Trong trường hợp người nhập cư không trình bày đầy đủ các giấy tờ qui định theo Bộ luật này, thì đơn nhập cư không được tiếp nhận.
Thời gian xem xét đơn xin nhập cư không được quá một năm kể từ ngày đưa đơn.

Điều 10. Những nguyên nhân từ chối cấp thẻ định cư.

Không cho phép nhập cư:
1)    Những người có tiền án bị tước quyền tự do trong thời hạn một năm do có những hành vi mà pháp luật Ucraina coi là tội phạm, nếu như tiền án chưa kết thúc và chưa xóa tiền án theo quy định của pháp luật.
2)    Những người phạm tội chống lại hòa bình, những tội phạm quân sự hoặc những tội phạm chống lại nhân đạo và loài người, mà luật pháp quốc tế đã qui định hoặc đang bị truy nã do liên quan đến tội phạm, hoặc là tội đang bị khởi tố hình sự chống lại, nếu như việc tra xét sơ bộ về tội đó chư kết thúc.
3)    Những người nghiện rược mãn tính, chứng nhiễm độc, nghiện thuốc ngủ, hoặc bệnh truyền nhiễm,việc liệt kê các bệnh tật được qui định bởi cơ quan trung ương của chính quyền thừa nhiệm về các vấn đề bảo vệ sức khỏe.
4)    Những người xin nhập cư trong các đơn trình bày đã đưa ra những thông tin sai lạc  và những loại giấy tờ giả mạo.
5)    Những người theo qui định của đạo luật cấm nhập cảnh vào lãnh thổ Ucraina.
6)    Trong những trường hợp khàc đều được xem xét bởi các Bộ luật của Ucraina Điều của điểm 1,3 không phổ biến đối với những người được qui định ở mục 1,3
phần ba điều 4 của Bộ luật này.

Điều 11. Trình tự nhập cảnh của những người nhập cư vào Ucraina và cấp thẻ định cư

Những người thường xuyên sống ở ngoài biên giới của Ucraina và đã nhận Thẻ định cư, do yêu cầu của họ, cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự Ucraina
tiến hành làm thị thực , thị thực này có giá trị trong thời gian một năm,kể từ ngày làm, những người trênnhập cảnh vào Ucraina theo luật hiện hành của Ucraina.

 Khi người nhập cư đến Ucraina trong thời gian 5 ngày phải đến bộ phận của cơ quan trung ương được ủy quyền  của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề nhập cư theo nơi ở cùng với nộp đơn xin cấp Thẻ định cư.,kèm theo đơn cần có côpi của hộ chiếu của người xin,thị thực nhập cảnh và côpi giấy phép cấp thẻ định cư.
Bộ phận của cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề nhập cư trong thời gian một tuần kể từ ngày tiếp nhận đơn,sẽ cấp cho người nhập cư Thẻ định cư
Những người sống trên cơ sở pháp luật của Ucraina và nhận giấy phép nhập cư,bô. phận của cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề nhập cư theo nơi ở trong một tuần kể từ ngày trình những đơn từ phù hợp.

Phần IV. Sự thay đổi giấy phép nhập cư, xuất cảnh và trục xuất ra khỏi biên giới Ucraina.

Điều 12. Những lý do thay đổi giấy phép nhập cư


     Giấy phép nhập cư có thể bị hủy bởi cơ quan cấp giấy phép đó nếu như:
1)     Xác minh được rằng giấy phép được cấp trên cơ sở của những giấy tờ rõ ràng là không đúng sự thật, những giấy tờ giả mạo, những giấy tờ đã hết hiệu lực.
2)    Người nhập cư bị kết án ở Ucraina, bị tước quyền tự do trong thời gian hơn một năm Và bản án của tòa đã có hiệu lực.
3)    Những hoạt động của người nhập cư là sự đe dọa an ninh và trật tự của Ucraina
4)    Đây là sự cần thiết để bảo vệ sức khỏe, bảo vệ quyền lợi và những lợi ích của Bộ luật của công dân Ucraina.
5)    Người nhập cư đã vi phạm đạo luật về qui chế pháp luật của người nước ngoài và Người không có quốc tịch.
6)    Trong những trường hợp khác được xem xét bằng Đạo luật của Ucraina.

Điều 13.Thu hồi thẻ định cư, xuất cảnh và trục xuất ra khỏi biên giới Ucraina

Bộ phận của cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về những vấn đề nhập cư theo nơi ở,những quyết định được thông qua của bộ phận này về việc thay đổi giấy phép nhập cư theo nơi ở, không muộn hơn một tuần phải gửi copi đến cho người nhập cư và thu giữ thẻ định cư.
Những người đã có quyết định phải thay đổi giấy phép nhập cư, cần phải ra khỏi Ucraina trong vòng một tháng kể từ ngày nhận được copi của quyết định này.
Nếu như trong thời gian này người đó không ra khỏi Ucraina,thì người đó sẽ bị trục xuất theo luật của Ucraina.Trong trường hợp thay đổi giấy phép nhập cư của những người trước đó đã được nhận qui chế tị nạn tại Ucraina người đó không thể xuất cảnh hoặc buộc trở về tổ quốc vì ở đó người đó bị đe dọa nguy hiểm về cuộc sống  và tự do vì lý do chủng tộc , dân tộc tôn giáo của quốc tịch, điều đó thuộc về nhóm quy định xã hội hoặc cư trú chính trị.
Nếu  như người nhập cư khiếu nại những quyết định thay đổi giấy phép nhập cư ở tòa án, quyết định về sự trục xuất không được áp dụng trước khi nhận quyết định của tòa có hiệu lực. Trong trường hợp những thay đổi giấy phép nhập cư và thu hồi thẻ định cư liên quan đến việc kết án tước quyền tự do theo như bản án của tòa,người nhập cư buộc phải ra khỏi nước ucraina trong vòng một tháng kể từ ngày mãn hạn tù.
Nếu như người nhập cư, đã có những quyết định thay đổi giấy phép nhập cư, trong thời gian xem xét đơn của người đó, đã hết hạn những cơ sở luật pháp khác để sống ở Ucraina, đối với người đó áp dụng điều hai _ bốn của điều luật này.

Điều 14. Nộp lại đơn xin giấy phép nhập cư

Người nhập cư có thể đưa đơn để xin phép nhập cư không sớm hơn một năm từ ngày tiếp nhận quyết định cho phép nhập cư hoặc thay đổi quyết định nhập cư.

Điều 15. Khiếu nại các quyết định về những vấn đề nhập cư, hoạt động hay không hoạt động của các cơ quan chính quyền nhà nước của những người có chức vụ và thừa hành.

Hoạt động hay không hoạt động của những người có chức vụ và những người thừa hành, những người vi phạm trình tự  và thời hạn xem xét đơn xin cấp giấy phép cư trú, các quyết định đươc cơ quan trung ương được ủy quyền của chính quyền thừa nhiệm về các vấn đề nhập cư và các cơ quan phụ thuộc khác có thể được khiếu nại ở tòa án.

Phần V - Những điều kết luận

1)    Bộ luật này có hiệu lực sau một tháng kể từ ngày được công bố.
2)    Những trường hợp sau được phép nhập cư vào Ucraina.
Những người nước ngoài và những người không có quốc tịch đến Ucraina sống thường xuyên trước khi Bộ luật này có hiệu lực, có hộ chiếu công dân Liên Xô cũ dạng 1974 có dấu đăng ký hoặc đã nhận Thẻ định cư tại Ucraina.
 Người nước ngoài và người không có quốc tịch, người đã buộc phải bỏ lại nơi sống thường xuyên ở các nước cộng hòa Apkhadi Grudi, đến Ucraina nhận giấy chứng nhận tạm thời, đã sống ở Ucraina không dưới 5 năm và đã đề nghị trong 6 tháng kể từ ngày Đạo luật này có hiệu lực cùng với đơn xin cấp Thẻ định cư tại Ucraina.
Những người nước ngoài và người không có quốc tịch, những người đến Ucraina trước 6/03.1998 theo hiệp định liên chính phủ CHXHCNVN và chính phủ Liên Xô về việc gửi và tiếp nhận các công dân Việt Nam học nghề và làm việc ở các xí nghiệp và tổ chức Liên Xô từ 2.04.1981 ở lại sống ở Ucraina và đề nghị trong 6 tháng kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực cùng với đơn xin cấp Thẻ định cư tại Ucraina.
Những người nước ngoài và người không có quốc tịch, những người đến Ucraina là những đứa trẻ mồ côi do những xung đột quân sự ở những nơi họ thường xuyên sống và được giáo dục hoặc đã được giáo dục trong các tổ chức trẻ em của nhà nước hoặc các nhà trẻ gia đình hoặc được chỉ định bởi người đỡ đầu hay cha mẹ đỡ đầu là công dân Ucraina.
Những người được qui định ở mục 4 kết luận này, Thẻ định cư được cấp theo đơn của họ hoặc những người Đại diên pháp nhân của họ, không cần phải làm giấy xin nhập cư. Đối với họ áp dụng điều 12_15 của Bộ luật này.


 L.KUCHƠMA.

Nguồn doanhnghiepodessa

Ảnh trong bài: Nếu không ghi thêm, tất cả các ảnh trong bài này chỉ mang tính minh họa và có bản quyền như nguồn tin gốc đã đưa.

Tin liên quan

 

Booking.com
Tiêu điểm

Thảo luận

Quảng cáo